Giới thiệu Trung tâm Khuyến nông Nghệ An
I. Thông tin về đơn vị:
Tên đơn vị theo con dấu: Trung tâm Khuyến nông Nghệ An
Địa chỉ: Số 22 đường Lê Hồng Phong, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An
Thuộc Khối Liên cơ, Phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: 02383 844918.
Website: https://khuyennongnghean.com.vn
Địa chỉ Email: thongtinhuanluyen@gmail.com
II. Lịch sử phát triển Trung tâm Khuyến nông
Thực hiện Nghị định số 13/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về việc ban hành Quy định về công tác khuyến nông, ngày 11/9/1993 UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định số 1826/QĐ.UB thành lập Trung tâm Khuyến nông Nghệ An; Năm 1995, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định số 321/QĐ.UB thành lập Trung tâm Khuyến lâm. Năm 1998, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 3771/QĐ. UB "Về việc sắp xếp tổ chức" và sát nhập Trung tâm Khuyến nông và Trung tâm Khuyến lâm thành Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm Nghệ An.
Ngày 21/1/2009 thực hiện quyết định 303/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc tổ chức lại, quy định chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư. Trung tâm Khuyến ngư sáp nhập với Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm thành Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư và chuyển 20 trạm Khuyến nông từ UBND huyện về quản lý theo ngành dọc. Hoạt động khuyến nông đã đóng góp đáng kể vào thành tích chung của ngành, góp phần xoá đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Năm 2011 UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định số 5918/QĐ-UBND về việc đổi tên, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế Trung tâm Khuyến nông Nghệ An. Trung tâm được giao thêm nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
Thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW của Trung ương 6 khóa XII, năm 2019 UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định số 5301/QĐ-UBND về việc chuyển giao Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trạm khuyến nông, Ban phát triển nông thôn miền núi về cho UBND cấp huyện quản lý và thành lập Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp. Và thực hiện Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định 4237/QĐ-UBND ngày 25/11/2020 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Trung tâm Khuyến nông tỉnh Nghệ An. Ngày 21/4/2026 UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định 1571/QĐ-UBND về việc sáp nhập Trung tâm Giống thủy sản về Trung tâm Khuyến nông Nghệ An.
III. Vị trí chức năng của đơn vị:
3.1. Vị trí, chức năng
Trung tâm Khuyến nông tỉnh Nghệ An (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của pháp luật; sản xuất, cung ứng giống thủy sản; nghiên cứu, bảo tồn và phát triển nguồn gen giống thủy sản; thực hiện dịch vụ sự nghiệp công, tham gia các chương trình, đề án phát triển của tỉnh.
Trung tâm Khuyến nông tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định;
Kinh phí hoạt động của Trung tâm Khuyến nông thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, chương trình, đề án, dự án chính sách về Khuyến nông trên địa bàn tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
2. Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng khuyến nông, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật cho các đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5, Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính Phủ; Tập huấn về kỹ thuật sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật, thị trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại cho các đối tượng nhận chuyển giao công nghệ quy định tại Khoản 2 Điều 5, Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính Phủ.
3. Tổ chức các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch được giao và cấp thẻ học nghề nông nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và khuyến nông; Phổ biến quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, điển hình tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp và hoạt động khuyến nông; Thông tin thị trường, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp, lịch nông vụ, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại; Xây dựng mạng lưới thông tin truyền thông khuyến nông để tư vấn, chuyển giao công nghệ và tiếp nhận thông tin phản hồi từ thực tế sản xuất.
5. Xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của sản xuất và định hướng phát triển của ngành; Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến nhân ra diện rộng.
Trong đó ưu tiên các mô hình về: Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, mô hình sản xuất có chứng nhận; mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ, mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm; mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững; mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại, bảo vệ môi trường; mô hình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng yếu thế ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; các mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương.
6. Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực
- Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm;
- Khởi nghiệp, lập dự án đầu tư, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, xúc tiến thị trường, xây dựng thương hiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, bảo hiểm sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;
- Dịch vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp;
- Dịch vụ giống, vật tư, thiết bị nông nghiệp, bảo vệ thực vật, thú y; sản xuất dịch vụ, cung cấp các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế, thuốc phòng trừ bệnh và thức ăn cho nuôi trồng thủy sản.
- Tư vấn và dịch vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật, nhu cầu của người sản xuất và năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động khuyến nông.
7. Tham gia thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp; trao đổi kinh nghiệm về công tác khuyến nông và khoa học công nghệ; nghiên cứu, thực nghiệm về giống thủy sản ở địa phương với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND tỉnh.
8. Nghiên cứu, tiếp nhận, khảo nghiệm, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến về sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản phục vụ nuôi nước ngọt, mặn lợ, nuôi thủy sản trên biển.
9. Lưu trữ giống thủy sản đặc hữu ở địa phương, nhân các loại giống thuần chủng cung cấp cho các cơ sở sản xuất.
10. Thực hiện chương trình thả giống tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.
11. Tiếp nhận và nuôi dưỡng giống thủy sản ông bà, giống mới từ Trung tâm giống thủy sản Quốc gia để sản xuất giống thủy sản cung cấp cho nhu cầu ở địa phương. Lưu giữ và bảo tồn quỹ gen các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.
12. Phát triển, chọn lọc giống thủy sản bố mẹ và hậu bị thuần chủng, sạch bệnh từ giống ông bà cung cấp cho các cơ sở giống thủy sản, sản xuất con giống chất lượng tốt để nuôi thương phẩm.
13. Thực hiện trợ giá, cấp giống miễn phí cho các đối tượng theo quy định và kế hoạch được giao;
14. Quản lý cán bộ, viên chức, lao động, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
IV. Tổ chức và nhân lực
4.1. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Trung tâm
Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và 04 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.
b) Phó giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
- Phòng Hành chính - Tổng hợp
- Phòng Thông tin, Đào tạo và Huấn luyện
- Phòng Chuyển giao kỹ thuật
- Trạm Giống thủy sản
4.2. Biên chế, số người làm việc
a) Biên chế, số người làm việc của Trung tâm Khuyến nông được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi mới sáp nhập, số lượng người làm việc của Trung tâm Khuyến nông bằng tổng số người làm việc là biên chế hưởng lương ngân sách hiện có của Trung tâm Khuyến nông và Trung tâm Giống thủy sản. Tổng là 49 biên chế viên chức hương lương từ ngân sách và 10 hợp đồng lao động.
b) Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng viên chức, hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp quản lý hiện hành.
V. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng chuyên môn:
5.1. Phòng Chuyển giao kỹ thuật
a) Tham mưu cho Giám đốc xây dựng, chương trình, đề án, dự án chính sách về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì công tác xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của sản xuất và định hướng phát triển của ngành; Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến nhân ra diện rộng.
c) Tham gia công tác tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực được quy định tại Điểm 6 Điều 2 của Quyết định số 4237/QĐ-UBND ngày 25/11/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy biên chế của Trung tâm Khuyến nông Nghệ An.
d) Tham gia thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp; trao đổi kinh nghiệm về công tác khuyến nông và khoa học công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND tỉnh; nâng cao năng lực, trình độ của người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và khảo sát học tập nước ngoài.
e) Phân công cán bộ kỹ thuật phụ trách địa bàn, chỉ đạo, giám sát các hoạt động khuyến nông; Theo dõi và tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất các nội dung thuộc lĩnh vực Chuyển giao Tiến bộ khoa học kỹ thuật và Công nghệ.
g) Phối hợp với phòng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan và các nhiệm vụ do Giám đốc giao.
5.2. Phòng Thông tin, Đào tạo và Huấn luyện
a) Tham mưu cho Giám đốc xây dựng, chương trình, đề án, dự án chính sách về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng khuyến nông, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật cho các đối tượng chuyển giao công nghệ; Tập huấn về kỹ thuật sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật, thị trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại cho các đối tượng, nhận chuyển giao công nghệ. Tổ chức biên soạn, in ấn và giám sát việc cung cấp các tài liệu Thông tin khuyến nông, tờ gấp kỹ thuật,... cho các đơn vị liên quan;
c) Chủ trì các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch được giao và tham mưu cấp thẻ học nghề nông nghiệp.
d) Chủ trì thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền khuyến nông về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và khuyến nông; Phổ biến quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, điển hình tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp và hoạt động khuyến nông; Thông tin thị trường, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp, lịch nông vụ...
e) Tham gia công tác tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực được quy định tại Điểm 6 Điều 2 của Quyết định số 4237/QĐ-UBND ngày 25/11/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy biên chế của Trung tâm Khuyến nông Nghệ An.
f) Tham gia thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp; trao đổi kinh nghiệm về công tác khuyến nông và khoa học công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND tỉnh; nâng cao năng lực, trình độ của người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và khảo sát học tập nước ngoài.
g) Phân công cán bộ kỹ thuật phụ trách địa bàn, chỉ đạo, giám sát các hoạt động khuyến nông; Theo dõi và tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất các nội dung thuộc lĩnh vực Thông tin Huấn luyện.
h) Phối hợp với phòng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan và các nhiệm vụ do Giám đốc giao.
5.3. Phòng Hành chính – Tổng hợp
a) Tham mưu cho Giám đốc xây dựng, chương trình, đề án, dự án chính sách về khuyến nông trên địa bàn tỉnh; công tác tổ chức, hành chính, kế hoạch, tài chính của cơ quan.
b) Tham mưu về công tác quản lý, tiếp nhận, tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động cán bộ viên chức theo phân cấp quản lý; Công tác thi đua khen thưởng, cải cách hành chính của đơn vị. Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với cán bộ viên chức theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì phối hợp với các phòng, trạm xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết chương trình sự nghiệp khuyến nông, tập huấn, chương trình thông tin tuyên truyền, đào tạo nghề cho lao động nông thôn…
d) Chủ trì xây dựng các nội quy, quy chế hoạt động, quy chế dân chủ cơ sở của đơn vị.
e) Chủ trì tổ chức hội nghị, giao ban; phối hợp tham gia các chương trình tập huấn được cơ quan giao.
f) Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ công văn, tài liệu, hồ sơ của đơn vị, công tác vệ sinh khuôn viên cơ quan, trụ sở làm việc, nấu nước uống cho cơ quan, phô tô các loại tài liệu thường xuyên và tài liệu tập huấn…. Mua sắm tài sản, mua văn phòng phẩm cho lãnh đạo và các trương trình được giao; Quản lý tài sản, trang thiết bị, phương tiện ô tô, cơ sở vật chất, đảm bảo an ninh trật tự nhằm phục vụ tốt hoạt động của cơ quan.
g) Chủ trì, phối hợp các phòng, trạm liên quan xây dựng bộ biểu mẫu hồ sơ thanh quyết toán các chương trình khuyến nông. Hướng dẫn cho các phòng, trạm thực hiện đúng bộ biểu mẫu hồ sơ thanh quyết toán.
h) Kiểm tra, rà soát hồ sơ, chứng từ và thực hiện giải ngân, thanh toán các nguồn kinh phí. Quyết toán ngân sách theo tiến độ và hàng năm.
i) Tổng hợp báo cáo tháng, quý định kỳ và đột xuất của đơn vị; theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch các nội dung thuộc lĩnh vực hành chính, tổng hợp.
k) Tham gia công tác tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực được quy định tại Điểm 6 Điều 2 của Quyết định số 4237/QĐ-UBND.
l) Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị và trực tiếp làm việc dưới sự điều hành của Giám đốc.
m) Phối hợp với các phòng, trạm thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan và các nhiệm vụ do Giám đốc giao.
5.4. Trạm Giống thủy sản
Chức năng, nhiệm vụ của Trạm Giống thủy sản được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4354/QĐ-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
a) Chủ trì nghiên cứu, tiếp nhận, khảo nghiệm, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến về sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản phục vụ nuôi nước ngọt, mặn lợ, nuôi thủy sản trên biển.
b) Lưu trữ giống thủy sản đặc hữu ở địa phương, nhân các loại giống thuần chủng cung cấp cho các cơ sở sản xuất.
c) Thực hiện chương trình thả giống tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.
d) Sản xuất dịch vụ, cung cấp các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế, thuốc phòng trừ bệnh và thức ăn cho nuôi trồng thủy sản.
e) Tiếp nhận và nuôi dưỡng giống thủy sản ông bà, giống mới từ Trung tâm giống thủy sản Quốc gia để sản xuất giống thủy sản cung cấp cho nhu cầu ở địa phương. Lưu giữ và bảo tồn quỹ gen các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.
f) Phát triển, chọn lọc giống thủy sản bố mẹ và hậu bị thuần chủng, sạch bệnh từ giống ông bà cung cấp cho các cơ sở giống thủy sản, sản xuất con giống chất lượng tốt để nuôi thương phẩm.
g) Thực hiện trợ giá, cấp giống miễn phí cho các đối tượng theo quy định và kế hoạch được giao.
h) Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, dụng cụ sản xuất tại Trạm Giống thủy sản, tham gia bảo vệ an ninh trật tự, phòng chống bão lụt tại đơn vị.
i) Phối hợp với các phòng thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan và các nhiệm vụ do Giám đốc giao.